vanban.org

Quyết định 139/2020/QÐST-HNGÐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Tiến Đ và chị Hà Thị T. 2.

Về con chung: giao cho anh Lê Tiến Đ tiếp tục được nuôi dưỡng con chung là Lê Tiến D, sinh ngày 13/8/2005, chị Hà Thị T tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Lê Tiến Gia H, sinh ngày 20/11/2012. Anh Đ và chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Sau khi ly hôn, anh Đ, chị T có quyền, nghĩa vụ t…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Đ ly hôn chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Tiến Đ và chị Hà Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG
Số: 139/2020/QÐST-HNGÐ
QUYẾT ĐỊNH
Tân Yên, ngày 03 tháng 8 năm 2020

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 202/2020/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: anh Lê Tiến Đ, sinh năm 1975 Nơi cư trú: số nhà, ngõ, tổ T, Phường L, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: chị Hà Thị T, sinh năm 1980 Nơi cư trú: xóm Ng, xã C, huyện T, tỉnh Bắc Giang Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái Đ đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Tiến Đ và chị Hà Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: giao cho anh Lê Tiến Đ tiếp tục được nuôi dưỡng con chung là Lê Tiến D, sinh ngày 13/8/2005, chị Hà Thị T tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Lê Tiến Gia H, sinh ngày 20/11/2012. Anh Đ và chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Sau khi ly hôn, anh Đ, chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: anh Lê Tiến Đ và chị Hà Thị T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: anh Lê Tiến Đ phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0006447 ngày 24/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả anh Đ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ