vanban.org

Quyết định 139/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội Tuyên án 11/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế V. Địa chỉ trụ sở: Phường B, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "HĐTD"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2020/QĐST-DSHoài Đức, ngày 11 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 03/12/2020 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 119/2020/TLST-DS ngày 02/10/2020, về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế V.

Địa chỉ trụ sở: Phường B, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V; chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thu H - Giám đốc Trung tâm Quản lý nợ khách hàng cá nhân, Khối quản trị rủi ro V.

Người được ủy quyền: Ông Đào Huy H - Cán bộ Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế V.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đức S, sinh năm 1978.

Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1981.

Đều trú tại: Thôn P, xã A, huyện H, thành phố Hà Nội.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Đức H, sinh năm 1949.

Anh Nguyễn Đức L, sinh năm 1976.

Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1980.

Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 2001.

Cháu Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 2007.

Cháu Nguyễn Đức A, sinh năm 2012.

Người đại diện theo pháp luật của cháu D và cháu A: Anh Nguyễn Đức L và chị Nguyễn Thị H.

Đều trú tại: Thôn P, xã A, huyện H, Tp. Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Đức S và bà Hoàng Thị H phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế V số tiền còn nợ của Hợp đồng tín dụng số 006CN009/HĐTD/2014 ngày 23/01/2014 và các phụ lục hợp đồng tín dụng tạm tính đến ngày 02/12/2020 là: 665.793.341đ (sáu trăm sáu mươi lăm triệu, bảy trăm chín mươi ba nghìn, ba trăm bốn mươi mốt đồng), trong đó:

- Nợ gốc: 567.500.000đ (năm trăm sáu mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng);

- Lãi trong hạn: 62.766.911đ (sáu mươi hai triệu, bảy trăm sáu mươi sáu nghìn, chín trăm mười một đồng);

- Lãi quá hạn: 35.526.430 đ (ba mươi lăm triệu, năm trăm hai mươi sáu nghìn, bốn trăm ba mươi đồng).

Kể từ ngày 03/12/2020, ông Nguyễn Đức S và bà Hoàng Thị H phải tiếp tục trả tiền nợ lãi, tiền phạt, phí phát sinh theo lãi suất trong hạn và lãi suất quá hạn trên số nợ gốc chưa trả theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 006CN009/HĐTD/2014 ngày 23/01/2014 và các phụ lục hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

Trong trường hợp ông Nguyễn Đức S và bà Hoàng Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế V được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: Thôn P, xã A, huyện H, thành phố Hà Nội, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ327202; số vào sổ cấp giấy chứng nhận QSD đất: H01695 do UBND huyện H cấp ngày 08/3/2009 cho hộ ông Nguyễn Đức L và bà Nguyễn Thị H.

* Về án phí:

- Ông Nguyễn Đức S và bà Hoàng Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 15.316.000đ (mười lăm triệu, ba trăm mười sáu nghìn đồng);

- Trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế V số tiền tạm ứng đã nộp là: 24.280.000đ (hai mươi bốn triệu, hai trăm tám mươi nghìn đồng), theo biên lai thu số AA/2015/0009991 ngày 02/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ