vanban.org

Quyết định 139/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Phan Thanh H2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Phan Thanh H2 thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Phan Phương U sinh ngày 07/01/2007 và cháu Phan Bảo A sinh ngày 29/4/2016. Ly hôn anh, chị thống nhất v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2019/QĐST - HNGĐTP.Thanh Hóa, ngày 02 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban TH vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 163/2019/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2019 về việc: Yêu cầu công nhân thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn; gồm người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nguyễn Thị Thu H

- Sinh năm 1980

ĐKNKTT tại: ngõ T, đường T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa

Địa chỉ: khu đô thị V, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

2. Anh Phan Thanh H2

- Sinh năm 1972.

ĐKNKTT tại: ngõ T, đường T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa

Địa chỉ: Khu tập thể trường C, xã D, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 4 năm 2019, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dung cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Phan Thanh H2 kết hôn năm 2006, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã D, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc được 12 năm thì đến đầu năm 2018 phát sinh mâu thuẫn, ngU nhân mâu thuẫn do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, hai bên gia đình đã khU giải nhiều lần nhưng không có kết quả nên vợ chồng sống ly thân và không ai quan tâm, có trách nhiệm đến nhau. Nay anh chị đều xét thấy tình cảm không còn mục đích hôn nhân không đạt yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với quy định của pháp luật nên công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Phan Thanh H2.

Về con chung: Chị H và anh H2 thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Phan Phương U sinh ngày 07/01/2007 và cháu Phan Bảo A sinh ngày 29/4/2016. Ly hôn anh, chị thống nhất việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau:

Chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng cả hai cháu Phan Phương U và cháu Phan Bảo A, anh Phan Thanh H2 tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000đ /1 tháng/2 cháu (cụ thể 1 cháu = 1.500.000đ), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4/2019 cho đến khi hai cháu thành niên.

Về tài sản, công nợ chung: Chị H và anh H2 thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh, chị thỏa thuận anh H2 chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo qui định.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Phan Thanh H2.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Phan Thanh H2 thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Phan Phương U sinh ngày 07/01/2007 và cháu Phan Bảo A sinh ngày 29/4/2016. Ly hôn anh, chị thống nhất việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau:

Chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng cả hai cháu Phan Phương U và cháu Phan Bảo A, anh Phan Thanh H2 tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000đ/1 tháng/2 cháu (cụ thể 1 cháu = 1.500.000đ/1 tháng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4/2019 cho đến khi hai cháu thành niên.

Anh H2 được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ chung: Chị H và anh H2 không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phan Thanh H2 chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số AA/2017/0006364 ngày 19/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa (anh H2 đã nộp đủ lệ phí).

Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ