vanban.org

Quyết định 139/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quang T với chị Phạm Hồng N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau: Về hôn nhân: Anh Lê Quang T và chị Phạm Hồng N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn với n"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quang T với chị Phạm Hồng N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÕA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGÃ NĂM
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2019/QĐST-HNGĐNgã Năm, ngày 02 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 153/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2019 giữa anh Lê Quang Tr, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số A, khóm Vĩnh S, phường B, thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng với chị Phạm Hồng N, sinh năm 1990. Địa chỉ: Khóm Vĩnh S, phường B, thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quang T với chị Phạm Hồng N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Anh Lê Quang T và chị Phạm Hồng N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lê Quang T và chị Phạm Hồng N thống nhất thỏa thuận tiếp tục giao con chung tên Lê Phạm Bảo C, sinh ngày 18/7/2011 cho chị Phạm Hồng N nuôi dưỡng cho đến khi cháu C tròn 18 tuổi; Giao con chung tên Lê Bình L, sinh ngày 17/5/2013 cho anh Lê Quang T nuôi dưỡng cho đến khi cháu L tròn 18 tuổi. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Quang T và chị Phạm Hồng N không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Anh Lê Quang T và chị Phạm Hồng N được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Nghĩa vụ cấp dƣỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về án phí sơ thẩm: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Anh Lê Quang T đồng ý nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0007220 ngày 16/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm. Như vậy, anh Lê Quang T được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ