vanban.org

Quyết định 139/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Mạnh T Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ ĐỨC,TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: 139 /2019/QĐST-HNGĐ
Mỹ Đức, ngày 07 tháng 8 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ thụ lý số 214/2019/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2019

giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H; sinh năm 1987

Bị đơn: Anh Trần Mạnh T, sinh năm 1986 Trú tại: Xóm , thôn Thượng Q, xã Hợp T, Mỹ Đ, Hà N.

- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30

tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2019 là hoàn T tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Mạnh T

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Mạnh T nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị đều trình bày không con chung Về tài sản chung và công nợ chung vợ c H: Anh T và chị H đều trình bày không có tài sản chung và công nợ chung.

Án phí: Áp dụng điều 147 bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số

326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về …án phí, lệ phí Tòa án;

Chấp nhận sự tự nguyện của chị H tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm là

150.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp. Hoàn trả lại cho chị H số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng tại biên lai thu số 02368 ngày 24/7/2019 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ