- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ T và anh Lê Trung A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 139/2019/QĐST - HNGĐ | Long Hồ, ngày 04 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ - TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Tú
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phạm Thị Ánh Tuyết
2. Ông Trần Thanh Khen
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Tuyết Hoa - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Hồ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Tấn Đạt - Kiểm sát viên.
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 442/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2019 giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm 1987.
2. Bị đơn: Anh Lê Trung A, sinh năm 1985.
Cùng trú tại: Số 32/3 ấp L, xã Lộc H, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ T và anh Lê Trung A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung:
Chị Nguyễn Thị Mỹ T được quyền nuôi con chung là cháu Lê Trung B, sinh ngày 03/11/2007.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ T không yêu cầu anh Lê Trung A cấp dưỡng nuôi con chung, nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung: chị T và anh A không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Mỹ T tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân sơ thẩm. Chị T đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0005229 ngày 17/9/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ nên được khấu trừ qua.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ; - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long -Chi cục THADS huyện Long Hồ - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn (UBND xã Quới Thiện, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long); - Lưu hồ sơ vụ án. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đặng Thị Ngọc Tú |