vanban.org

Quyết định 139/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Thanh T và anh Phan Văn G. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Thanh T và anh Phan Văn G thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: + Giao con chung tên Phan Huỳnh Tấn P, sinh ngày xx/x/ xxxx cho chị Huỳnh Thị Thanh T tiếp tục nuôi dưỡng. + Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh Phan Văn G do Huỳnh Thị Thanh T chưa yêu cầu. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Thanh T và anh Phan Văn G. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG
Số: 139/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 125/2019/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Huỳnh Thị Thanh T, sinh năm xxxx; Địa chỉ: Ấp H, xã P, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Phan Văn G, sinh năm xxxx; Địa chỉ: Ấp N, xã P, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Thanh T và anh Phan Văn G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Thanh T và anh Phan Văn G thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: + Giao con chung tên Phan Huỳnh Tấn P, sinh ngày xx/x/ xxxx cho chị Huỳnh Thị Thanh T tiếp tục nuôi dưỡng. + Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh Phan Văn G do Huỳnh Thị Thanh T chưa yêu cầu. + Anh Phan Văn G được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, chị Huỳnh Thị Thanh T và các thành viên gia đình không được ngăn cản. + Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.

- Về tài sản chung, về nợ chung: Không có.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Mỗi bên đương sự nộp 50% án phí. + Anh Phan Văn G nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí ly hôn. + Chị Huỳnh Thị Thanh T nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 46669 ngày 02/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông. Chị Huỳnh Thị Thanh T được hoàn lại số tiền là 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm ngàn đồng). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ