- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị M và Triệu Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị M và anh Triệu Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC QUANG TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 139/2019/QĐST - HNGĐ | Bắc Quang, ngày 04 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 136/2019/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trương Thị M, sinh năm 1994. Dân tộc: Dao. Nơi cư trú: Thôn N, xã T, huyện B, tỉnh Hà Giang.
Bị đơn: Anh Triệu Văn N, sinh năm 1989. Dân tộc: Dao. Nơi cư trú: Thôn Ng, xã T, huyện B, tỉnh Hà Giang.
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 08 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị M và anh Triệu Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị M và anh Triệu Văn N tự nguyện thuận tình ly hôn.
Việc nuôi con: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung, tên cháu là Triệu Thanh M, sinh ngày 18/10/2017. Khi ly hôn chị Trương Thị M và anh Triệu Văn N thống nhất thỏa thuận chị Trương Thị M là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Triệu Thanh M cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, anh Triệu Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung, sau này anh N và chị M có quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án đề cập giải quyết.
Về án phí: Chị Trương Thị M tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0000781 ngày 05/06/2019, của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Hà Giang; Chị Trương Thị M được trả lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); Anh Triệu Văn N không phải chịu án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hà Giang; - VKS ND tỉnh Hà Giang; - VKS ND huyện Bắc Quang; - UBND xã T, huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Hải Hà |