vanban.org

Quyết định 139/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Lê Thị X và bị đơn ông Lê Thanh L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Lê Thị X và ông Lê Thanh L tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Lê Thị X và bị đơn ông Lê Thanh L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
HUYEÄN BUØ GIA MAÄP
TÆNH BÌNH PHÖÔÙC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2019/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 200/2019/TLST-HNGĐ ngày 16/10/2019, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị X, sinh năm 1957

Bị đơn: Ông Lê Thanh L, sinh năm 1956

Địa chỉ: Thôn 5, xã Đ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Lê Thị X và bị đơn ông Lê Thanh L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Lê Thị X và ông Lê Thanh L tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.

2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Lê Thị X và ông Lê Thanh L cùng thống nhất do các con chung đều đã trưởng thành, trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về tài sản chung: Bà Lê Thị X và ông Lê Thanh L cùng thống nhất tự thỏa thuận phân chia tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Bà Lê Thị X và ông Lê Thanh L cùng thống nhất không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị X tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm bà X đã nộp 36.300.000 đồng, theo Biên lai thu tiền số 0019013 ngày 14/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước, số tiền dư 36.150.000 đồng được trả lại cho bà X.

Ông Lê Thanh L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ