vanban.org

Quyết định 139/2019/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phạm Ngọc P, sinh năm 1969; Nơi làm việc: Doanh nghiệp xây dựng X; Địa chỉ: đường X, phường T, thành phố N, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Chị Đậu Thị Bích H, sinh năm 1992; Địa chỉ: đường T, phố P2, phường N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Ngọc P - Đậu Thị Bích H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NINH BÌNH
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2019/QĐST- HNGĐNinh Bình, ngày 07 tháng 08 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 14; 15; 81; 82; 83; 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 07 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 177/2019/TLST-HNGĐ ngày 05/7/2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Ngọc P, sinh năm 1969; Nơi làm việc: Doanh nghiệp xây dựng X; Địa chỉ: đường X, phường T, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Chị Đậu Thị Bích H, sinh năm 1992; Địa chỉ: đường T, phố P2, phường N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quyền, nghĩa vụ đối với con của nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn: Anh Phạm Ngọc P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Phạm Ngọc A, sinh ngày 20/6/2015 và Phạm Hải Đ, sinh ngày 02/07/2017, kể từ tháng 8 năm 2019 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi; Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: Anh P và chị H tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết. Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở và có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Phạm Ngọc P tự nguyện nộp toàn bộ án phí tranh chấp về nuôi con là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà anh P đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001182 ngày 05/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Ninh Bình. Hoàn trả lại cho anh Phạm Ngọc P số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ