vanban.org

Quyết định 139/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Anh NTVvà chị TTB đều thuận tình ly hôn.

2/ Về con chung: Giao cháu NTQ, sinh ngày 19/4/2014 cho anh NTV trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi 18 (mười tám tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh NTVvà chị TTB đều thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? 1/ Anh NTVvà chị TTB đều thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2018/QĐST-HNGĐHoài Đức, ngày 30 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự số 242/2018/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Anh NTV– sinh năm 1982.

HKTT và nơi ở hiện tại: Thôn G, xã DL, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội;

Bị đơn: Chị TTB– sinh năm 1986.

HKTT và nơi ở hiện tại: Thôn G, xã DL, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội;

Căn cứ vào Điều 146, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/7/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Anh NTVvà chị TTB đều thuận tình ly hôn.

2/ Về con chung:

Giao cháu NTQ, sinh ngày 19/4/2014 cho anh NTV trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi 18 (mười tám tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác.

Giao cháu NTMH, sinh ngày 20/5/2016 cho chị TTB trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi 18 (mười tám tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác.

Ghi nhận sự tự nguyện anh NTVvà chị TTB không yêu cầu bên kia cấp dưỡng nuôi con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do hai bên tự nguyên thực hiện.

3/ Về tài sản chung: Anh NTVvà chị TTB không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4/ Về án phí: Anh NTV tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0008204 ngày 17/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Hoàn trả cho anh NTV150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

5/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ