vanban.org

Quyết định 139/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Khánh L và anh Dương Đăng H. 2.

Về tình cảm: chị Phan Thị Khánh L và anh Dương Đăng H thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Dương Ngọc L, sinh ngày 16/09/2012 và cháu Dương Ngọc M, sinh ngày 18/09/2014 cho chị Phan Thị Khánh L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Dương Đăng H có nghĩa vụ cấp dưỡ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 139/2018/QĐST-HNGĐ ngày 25/09/2018 giữa chị Phan Thị Khánh L và anh Dương Đăng H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Khánh L và anh Dương Đăng H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2018/QĐST- HNGĐDiễn Châu, ngày 25 tháng 09 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình thụ lý số 199/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 08 năm 2018.

- Nguyên đơn: chị Phan Thị Khánh L, sinh năm 1990. Trú tại: khối 3, Thị trấn D, huyện D, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: anh Dương Đăng H, sinh năm 1991. Trú tại: xóm 16, xã DY, huyện D, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào điều 55, 59, 81, 82, 83, 110, 116,117 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 09 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 09 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Khánh L và anh Dương Đăng H. 2.Công nhận sự thỏa thuận cảu các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: chị Phan Thị Khánh L và anh Dương Đăng H thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Dương Ngọc L, sinh ngày 16/09/2012 và cháu Dương Ngọc M, sinh ngày 18/09/2014 cho chị Phan Thị Khánh L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Dương Đăng H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 2 (hai) con chung mỗi tháng 01 (một) con là 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm ngàn đồng) kể từ tháng 09 năm 2018 cho đến khi con chung trưởng thành. Anh Dương Đăng H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Chị Phan Thị Khánh L cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí: Hai bên đương sự thỏa thuận chị Phan Thị Khánh L chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Án phí của chị L được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), trả lại cho chị Phan Thị Khánh L 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện D theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000705 ngày 16 tháng 8 năm 2018. Anh Dương Đăng H phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ