- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Hoài Th và anh Nguyễn Tấn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 139/2018/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 20 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2018/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2018, giữa:
* Nguyên đơn: Võ Hoài Th, sinh năm 1992. Trú tại: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Nguyễn Tấn T, sinh năm 1985. Trú tại: ấp C, xã D, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Hoài Th và anh Nguyễn Tấn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về quan hệ hôn nhân: chị Võ Hoài Th và anh Nguyễn Tấn T thuận tình ly hôn.
b) Về con chung: chị Th được quyền nuôi con là Nguyễn Thị Hoài N, sinh ngày 10/02/2017. Anh T cấp dưỡng nuôi con cho chị Th mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 4/2018 cho đến khi cháu Hoài N tròn 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
c) Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
d) Án phí HNST: chị Th tự nguyện nộp toàn bộ án phí là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Án phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con anh T nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Số tiền án phí của chị Th được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0015846 ngày 30/3/2018 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Châu Thành. Chị Th được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Các đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - UBND xã B; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Trƣơng Thị Tiến |