vanban.org

Quyết định 139/2018/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Mỹ N, sinh năm 1971. Địa chỉ: Đường N, Phường K, thành phố Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Bà N kiện chia tài sản sau ly hôn với ông T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 139/2018/QĐST-HNGĐ
Đ, ngày 26 tháng 4 năm 2018

QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 530/2017/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2017;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Mỹ N, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Đường N, Phường K, thành phố Đ.

Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Đường N, Phường K, thành phố Đ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Hữu T được toàn quyền sỡ hữu, sử dụng căn nhà cấp 2 có diện tích xây dựng 66,14m2, diện tích sàn 137,58m2 trên lô đất có diện tích 141,47m2 thuộc 1 phần thửa 474, tờ bản đồ số 4 (47B2), tọa lạc tại đường N, Phường K, thành phố Đ theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BB 587779 do Ủy ban nhân dân thành phố Đ cấp cho ông Nguyễn Hữu T ngày 16/4/2010.

- Ông Nguyễn Hữu T có trách nhiệm thanh toán cho bà Võ Thị Mỹ N số tiền 300.000.000đ (đã thanh toán).

- Về án phí:

Bà Võ Thị Mỹ N chịu 3.750.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 12.000.000đ tạm ứng án phí bà N đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0001631 ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ. Hoàn trả cho bà N 8.250.000đ tạm ứng án phí còn thừa.

Ông Nguyễn Hữu T chịu 3.750.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ