- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vu an ly hon giua ong T va ba L"
- Tòa quyết gì? (3) 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ......................................................................................... ...................................................................................................................................................…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH Số: 139/2017/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Vũ Thư, ngày 27 tháng 9 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 167/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1957.
Hộ khẩu thường trú: Thôn T1, xã S, huyện V, tỉnh T2.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1959.
Hộ khẩu thường trú: Thôn T1, xã S, huyện V, tỉnh T2.
Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thành T và bà Nguyễn Thị L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: ông Nguyễn Thành T và bà Nguyễn Thị L có 02 con chung là Nguyễn Huy T3, sinh ngày 07/11/1984 ( đã mất ), và Nguyễn Thị Hương L1, sinh 25/3/1988 ( đã trên 18 tuổi ). Ông T và bà L đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Thành T và bà Nguyễn Thị L đều thống nhất tự chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Nguyễn Thành T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. ( ông T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai số 0002715 ngày 15/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V. Sau khi đối trừ 150.000 đồng án phí, ông T được trả lại 150.000 đồng ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự.
- VKSND huyện V.
( Đã ký )
- Chi cục THADS huyện V.
- UBND xã H1.
- Lưu hồ sơ vụ án.
Hà Toàn Thắng Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số....................../.................../TLST/HNGĐ ngày.....tháng....năm......, giữa(2): .................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................. ................................................................ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55,..... của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày…..tháng……năm …..
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày…. tháng..... năm ....... là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
(3) 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ......................................................................................... .............................................................................................................................................................
(4) 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: ................................................... ............................................................................................................................................................. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |