- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên Đơn: Chị Nguyễn Thị G, sinh năm 1985 Địa chỉ: Tổ 1, khu phố 3, thị trấn M, huyện V, tỉnh Yên Bái.
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 139/2017/QĐST- HNGĐ | Văn Yên, ngày 03 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 210/2017/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2017 giữa: Nguyên Đơn: Chị Nguyễn Thị G, sinh năm 1985 Địa chỉ: Tổ 1, khu phố 2, thị trấn M, huyện V, tỉnh Yên Bái. Bị đơn: Anh Trần Mạnh H, sinh năm 1984 Địa chỉ: Tổ 4, khu phố 4, thị trấn M, huyện V, tỉnh Yên Bái. Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 1 điều 357 của bộ luật dân sự; các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên Đơn: Chị Nguyễn Thị G, sinh năm 1985 Địa chỉ: Tổ 1, khu phố 3, thị trấn M, huyện V, tỉnh Yên Bái. Bị đơn: Anh Trần Mạnh H, sinh năm 1984 Địa chỉ: Tổ 4, khu phố 4, thị trấn M, huyện V, tỉnh Yên Bái. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị G và anh Trần Mạnh H thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Nguyễn Thị G trực tiếp nuôi cháu Trần Phương T, sinh ngày 10-02-2015. Anh Trần Mạnh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu T 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Kể từ ngày Chị Nguyễn Thị G có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Trần Mạnh H chưa thanh toán hết khoản tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị G thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở * Về tài sản chung: Không có * Về nợ chung: Không có. * Về án phí:
- Chị Nguyễn Thị G chịu cả án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị G đã nộp đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số: AA/2013/04555 ngày 03-10-2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Yên. Chị G được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Anh Trần Mạnh H nhận chịu án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện Văn Yên; - CCTHADS huyện Văn Yên; - Các đương sự (02); - UBND thị trấn M; - Lưu hồ sơ, TA, QĐ, KT. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Anh |