- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn T và N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Ngọc T và chị Lê Hồng N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 139/2017/QĐST-HNGĐ | Thị xã Long Mỹ, ngày 18 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 139/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Phan Ngọc T, sinh năm: 1989. Địa chỉ cư trú: Ấp 3, xã LT, thị xã LM, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Lê Hồng N, sinh năm: 1987. Địa chỉ cư trú: Ấp 3, xã LT, thị xã LM, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Ngọc T và chị Lê Hồng N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Ngọc T và chị Lê Hồng N cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Hồng N được tiếp tục nuôi cháu Phan Nhật H (giới tính nam) sinh ngày 04/8/2013. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Phan Nhật H mỗi tháng 1.000.000đ cấp dưỡng bắt đầu kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu H đã thành niên. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh T không ai được quyền cản trở. Về tài sản chung: Không có, nên không xem xét. Về nợ chung: Không có, nên không xem xét. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn anh Phan Ngọc T tự nguyện nộp 150.000 đồng được chuyển từ tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp 300.000 đồng theo lai thu số 0012064 phiếu lập ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã LM, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Phần tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000 đồng, anh Phan Ngọc T được nhận lại. Án phí cấp dưỡng định kỳ anh Phan Ngọc T phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã LM, tỉnh Hậu Giang. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã LM - Chi cục THA dân sự thị xã LM; - UBND xã LT, thị xã LM, HG; - Lưu hồ sơ. | ( Đã ký) Đào Thị Thủy |