- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ thuận tình ly hôn chị Thảo anh Nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Ngọc T và anh Nguyễn Thanh N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN N DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 139/2017/QĐST-HNGĐ | Gò Công Tây, ngày 28 tháng 4 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 102/2017/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Ngọc T, sinh năm 1987 Địa chỉ: ấp Bình An, xã Vĩnh Hựu, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh N, sinh năm 1980 Địa chỉ: ấp Phú Qúi, xã Vĩnh Hựu, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57 và 58 của Luật hôn N và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Ngọc T và anh Nguyễn Thanh N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Lê Ngọc T được ly hôn với anh Nguyễn Thanh N.
- Về con chung: Có 03 cháu là Nguyễn Trọng P, sinh ngày: 28/12/2005; Nguyễn Ngọc TH, sinh ngày: 01/12/2006 và Nguyễn Thành TA, sinh ngày: 02/6/2009. Chị T được tiếp tục nuôi dưỡng cháu TH, anh N được tiếp tục nuôi dưỡng cháu P và TA. Chị T, anh N không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung và anh chị được quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về TA sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí HNST nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí HNST đã nộp 300.000 (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 38516 ngày 28/3/2017 của Chi cục TH hành án dân sự huyện Gò Công Tây nên chị T được hoàn lại số tiền chênh lệch 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát N dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký tên và đóng dấu) Đỗ Thị Thu Ngoan |