- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Trọng N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 139/2017/QĐST-HNGĐ | Diễn Châu, ngày 12 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 168/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989. Trú tại: Xóm B, xã G, huyện K, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Phạm Trọng N, sinh năm 1985. Trú tại: Xóm M, xã T, huyện D, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Trọng N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ con chung: Không có.
- Quan hệ tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Vợ chồng không nợ cá nhân tập thể nào và không ai nợ vợ chồng.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Trọng N thỏa thuận chị T nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Tt đã nộp tại chi cục thi hành án Dân sự huyện D theo biên lai số 0004192 ngày 21 tháng 6 năm 2017. Trả lại cho chị T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Diễn Châu; - Chi cục T.H.A dân sự huyện D; - UBND xã T, huyện D; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Đình Lâm |