vanban.org

Quyết định 139/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Duy L và bà Trần Thị Diễm M. Theo giấy chứng nhận kết hôn số 111/09, quyển số 1/2008, đăng ký ngày 08/6/2009 tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Duy L và bà Trần Thị Diễm M cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung là cháu Trần H – sinh ngày 31/12/2012. Giao cháu H cho bà M tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Ông Trần Duy L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mức cấp dưỡng là 3.000.000… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Duy L - Trần Thị Diễm M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Duy L và bà Trần Thị Diễm M. Theo giấy chứng nhận kết hôn số 111/09, quyển số 1/2008, đăng ký ngày 08/6/2009 tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIỜ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 139/2017/QĐST-HNGĐ
Cần Giờ, ngày 05 tháng 9 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 175/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trần Duy L, sinh năm: 1984 Địa chỉ: Số 722 ấp T, xã K, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Trần Thị Diễm M, sinh năm: 1988 Địa chỉ: Số 722 ấp T, xã K, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật hôn nhân gia đình 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Duy L và bà Trần Thị Diễm M. Theo giấy chứng nhận kết hôn số 111/09, quyển số 1/2008, đăng ký ngày 08/6/2009 tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Duy L và bà Trần Thị Diễm M cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung là cháu Trần H – sinh ngày 31/12/2012. Giao cháu H cho bà M tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Ông Trần Duy L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mức cấp dưỡng là 3.000.000đ/tháng. Việc cấp dưỡng sẽ thực hiện vào ngày 01 hàng tháng bắt đầu từ tháng 9/2017 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. + Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. + Vì quyền lợi của con, khi cần thiết một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự trình bày không có.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: + Ông Trần Duy L phải nộp 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn và 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Tổng cộng ông L phải nộp 225.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông L đã nộp là 300.000đ theo biên lai số: AG/2011/05554 ngày 02/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Duy L được nhận lại 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng). + Bà Trần Thị Diễm M phải nộp 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ