vanban.org

Quyết định 139/2017/QĐST-HN&GĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Giữa anh Hoàng Trọng N và chị Nguyễn Hoài Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung là cháu Hoàng Phương T – sinh ngày 06/01/2015 cho chị Nguyễn Hoài Th trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi). Anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Th mỗi tháng 1.000.000 đồng k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Giữa anh Hoàng Trọng N và chị Nguyễn Hoài Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2017/QĐST-HN&GĐYên Thành, ngày 10 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 175/2017/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 6 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hoàng Trọng N - sinh ngày 01 tháng 6 năm 1989.

Địa chỉ cư trú: xóm 4 - xã S - Y - Nghệ An.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Hoài Th - sinh ngày 27 tháng 4 năm 1995

Địa chỉ cư trú: xóm 4 - xã S - Y - Nghệ An

Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào các điều 54,55; 81,82,83; khoản 1 điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Giữa anh Hoàng Trọng N và chị Nguyễn Hoài Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung là cháu Hoàng Phương T – sinh ngày 06/01/2015 cho chị Nguyễn Hoài Th trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi). Anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Th mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 7 năm 2017 đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi).

Anh N, chị Th thống nhất: Anh N giao tiền cấp dưỡng nuôi con trước cho chị Th 2 năm (từ tháng 7/2017 – 30/6/2019) tương ứng với số tiền là 24.000.000 đồng (hai bên đã giao nhận đầy đủ).

Số tiền cấp dưỡng cho thời gian tiếp theo (từ 30/6/3019 đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành) anh N sẽ thực hiện hàng tháng theo quy định.

Anh N không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Thỏa thuận anh Hoàng Trọng N chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng của anh N được tính trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thành (Biên lai thu tiền số: 0002228, ngày 23/6/2017). Anh N đã nộp đủ án phí.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền 1.000.000 đồng/tháng, nếu người phải thi hành án không thi hành án, thì hàng tháng người phải thi hành án phải chịu tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo lãi xuất cơ bản do ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án.

Cỡ chữ