vanban.org

Quyết định 139/2017/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Tân Hưng, tỉnh Long An Tuyên án 22/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm: 1967. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Ông Nguyễn Văn Q, bà Nguyễn Thị V mua bán với ông Phạm Văn S, Trương Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HƢNG
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2017/QĐST-DSTân Hưng, ngày 22 tháng 12 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 187/2017/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

- Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm: 1967.

- Bà Nguyễn Thị V, sinh năm: 1966.

Địa chỉ: Số 61, ấp M, xã H, thị xã T, tỉnh Long An.

Bị đơn:

- Ông Phạm Văn S, sinh năm: 1966.

- Bà Trương Thị T, sinh năm: 1967.

Địa chỉ: Ấp 1, xã A, huyện H, tỉnh Long An.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phạm Văn S, bà Trương Thị T phải có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Văn Q, bà Nguyễn Thị V số tiền 100.0000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

Kể từ ngày ông Nguyễn Văn Q, bà Nguyễn Thị V có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Phạm Văn S, bà Trương Thị T chậm trả tiền, thì ông S và bà T còn phải liên đới trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí:

Ông Phạm Văn S, bà Trương Thị T phải chịu 2.500.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Ông Nguyễn Văn Q, bà Nguyễn Thị V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho ông Q, bà V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.786.000 đồng theo biên lai thu số 0003983 ngày 18/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hưng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ