vanban.org

Quyết định 1384/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

ương s ự cụ thể nh ư sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Ngọc T v à ông Lâm Phư ớc D thuận t ình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "XIN LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ
  • Căn cứ chính? Luật Phí v à Lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 57 Luật Hôn nhân v à Gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1384/2018/QĐST-HNGĐ
Tân Phú, ngày 18 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T ÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC Đ ƯƠNG S

Ự

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, TH ÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, 213 v à khoản 4 Điều 397 của Bộ luật

Tố tụng dân sự;

Căn cứ v ào Điều 55 v à Điều 57 Luật Hôn nhân v à Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí v à Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTV QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v

à sử dụng án phí v à lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ s ơ vi ệc dân sự thụ lý số

1176/2018/HNST ngày 07 tháng 12 năm 2018 về việc y êu cầu công nhận thuận

tình ly hôn, gồm những ng ư ời tham gia tố tụng sau đây:

Ngư ời y êu cầu giải quyết việc dân sự:

-Bà Ngô Thị Ngọc T - sinh năm 1990

Địa chỉ : 55/15/27 T, phư ờng Q, quận P, TPH

-Ông Lâm Phư ớc D - sinh năm 1989

Địa chỉ : 55/15/27 T, phư ờng Q, quận P, TPH.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân : Bà Ngô Thị Ngọc T v à ông Lâm Phư ớc D tự nguyện chung sống với nhau v ào năm 2012, có tổ chức đám c ư ới v à đăng ký kết hôn tại UBND phư ờng Q, quận P, TPHCM.

Sau khi kết hôn vợ chồng sống chung tại

55/15/27 L, phư ờng Q, quận P, TPH. Thời gian đầu vợ chồng sống chung hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguy

ên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính t

ình không hòa hợp , hai bên đã ngồi lại t ìm cách hàn gắn t ình cảm vợ chồng nh ưng không có k ết quả n ên hai vợ chồng th ư ờng xuyên cãi vả nh au và đã sống ly thân từ năm 2017 đến nay. Nay cả hai xin c ùng thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống

.

[2] Về quan hệ con chung: Cả hai có 01 con chung tên Lâm Khả N , sinh ngày 03/6/2018. Cả hai thỏa thuận giao con chung

cho bà T trực t iếp nuôi d ư ỡng. Ông D có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng, bắt đầu từ tháng 12/2018 đến khi con chung tr ư ởng th ành.

[3] Về t ài sản chung: Hai bên xác nhận không có.

Về nợ chung: Hai b ên xác nhận không có .

Đã hết thời hạn 07 ng ày, kể từ ng ày lập Bi ên bản h òa giải đo àn tụ không th ành, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

ương s ự cụ thể nh ư sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Ngọc T v à ông Lâm Phư ớc D thuận t ình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân giữa bà Ngô Thị Ngọc T v à ông Lâm Phư ớc D theo Giấy Chứng nhận kết hôn

số 276, quyển số 02/2012, ng ày 20/9/2012 của UBND phư ờng Q, P, TPH cấp cho bà T và ông D chấm dứt kể từ ng

ày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật .

Về quan hệ con chung: Giao con chung tên Lâm Khả N, sinh ng ày 03/6/2018 cho bà Trâm trực tiếp nuôi d ư ỡng. Ông D có nghĩa vụ cấp d

ư ỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng, bắt đầu từ tháng 12

/2018 đến khi con chung tr ư ởng th ành.

Trong trư ờng hợp ông D không thực hiện nghĩa vụ cấp d

ư ỡng nuôi con, b à T đư ợc quyền nộp đ ơn lên cơ quan thi hành án có th ẩm quyền để y êu cầu thi h ành. Kể từ thời điểm b à T nộp đ ơn yêu c ầu, nếu ông D không thực hiện th ì ông D còn phải chịu thêm tiền l ãi suất t ương ứng với số tiền v

à thời gian ch ưa thi hành.

Khi có lý do chính đáng mức cấp d ư ỡng v à phương th ức cấp d ư ỡng có thể thay đổi.

Trong trư ờng hợp bà T không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi

dư ỡng , giáo dục con chung th ì trên cơ s ở lợi ích của con, b à T hoặc ông D, hoặc cá nhân, cơ quan, t ổ chức có quyền y êu cầu thay đổi ng ư ời trực tiếp nuôi con.

Ông D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m à không ai đư ợc cản trở. Ng ư ời trực tiếp nuôi con c ùng các thành viên trong gia đình không đư ợc cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ỡng, giáo dục con.

Trư ờng hợp ông D lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh h

ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ư ỡng, giáo dục con th ì bà T có quyền y êu cầu T òa án hạn chế quyền thăm nom của ng

ư ời không trực tiếp nuôi d ư ỡng con chung.

Về t ài sản chung và nợ chung : Hai bên xác nhận không có .

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự l

à 300.000 đồng do b à T và ông D tự nguyện chịu, đ ư ợc trừ v ào số tiền 300.000 đồng b à T và ông D đã nộp theo bi ên lai thu số 0012195 ngày 07/12/2018 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận Tân Phú . Bà T và ông D đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự

.

Thi hành tại C ơ quan thi hành án dân s ự có thẩm quyền .

Quyết định đ ư ợc thi h ành theo qui định t ại điều 2 Luật Thi h ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo qui định tại các Điều 6,7 v à 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi h

ành án dân sự.

3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ