vanban.org

Quyết định 138/2026/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Đinh Văn L thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 33, quyển số 02/2003 ngày 24/5/2005 do Ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Nam Định (nay là xã H, tỉnh Ninh Bình) cấp cho chị Nguyễn Thị N và anh Đinh Văn L không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Văn L - Nguyễn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 138/2026/QĐST-VHNGĐTp. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân & gia đình thụ lý số 197/2026/TLST-VHNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1986; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ thường trú: 243/56/1/7 đường H, khu phố P, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Anh Đinh Văn L, sinh năm 1984; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ thường trú: 243/56/1/7 đường H, khu phố P, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Đinh Văn L là vợ chồng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 33, quyển số 02/2003 ngày 24/5/2005 của Ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Nam Định (nay là xã H, tỉnh Ninh Bình). Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được, nên chị Nguyễn Thị N và anh Đinh Văn L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Đinh Văn L có 03 con chung tên Đinh Duy L1, sinh ngày 09/5/2006; Đinh Thị Phương M, sinh ngày 22/9/2014 và Đinh Thị Như Q, sinh ngày 14/02/2024. Chị Nguyễn Thị N và anh Đinh Văn L thỏa thuận thống nhất sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đinh Thị Phương M và cháu Đinh Thị Như Q. Đối với con chung tên Đinh Duy L1, sinh ngày 09/5/2006 đã trưởng thành, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị N và anh Đinh Văn L thỏa thuận, anh Đinh Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Đinh Thị Phương M và cháu Đinh Thị Như Q mỗi cháu 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ ngày 18/3/2026 cho đến khi cháu Đinh Thị Phương M và cháu Đinh Thị Như Q đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Đinh Văn L không tranh chấp, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 – Thành phố Hồ Chí Minh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Đinh Văn L thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 33, quyển số 02/2003 ngày 24/5/2005 do Ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Nam Định (nay là xã H, tỉnh Ninh Bình) cấp cho chị Nguyễn Thị N và anh Đinh Văn L không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đinh Thị Phương M, sinh ngày 22/9/2014 và cháu Đinh Thị Như Q, sinh ngày 14/02/2024. Đối với con tên Đinh Duy L1, sinh ngày 09/5/2006 đã trưởng thành, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đinh Văn L có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi cháu Đinh Thị Phương M và cháu Đinh Thị Như Q mỗi cháu 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ ngày 18/3/2026 cho đến khi cháu Đinh Thị Phương M và cháu Đinh Thị Như Q đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Đinh Văn L không tranh chấp, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị N và anh Đinh Văn L mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0011795 ngày 09/02/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ