vanban.org

Quyết định 138/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Hồng Th và bà Trần Thị Ngọc Á. 2.

Về con chung: Bà Trần Thị Ngọc Á đồng ý trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Trịnh Ý Nh – sinh ngày: 31/10/2025. Ông Trịnh Hồng Th đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung theo phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng là 1.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 9/2026 cho đến khi cháu Tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Hồng Th và bà Trần Thị Ngọc Á. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6-KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 138/2026/QĐST-HNGĐ.Khánh Hòa, ngày 11 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 276/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2026, giữa: + Nguyên đơn: Ông Trịnh Hồng Th – sinh năm: 2003. Địa chỉ: Thôn Kh, xã Ninh Hải, tỉnh Khánh Hòa. + Bị đơn: Bà Trần Thị Ngọc Á – sinh năm: 2003. Địa chỉ: Thôn Ph, xã Ninh Hải, tỉnh Khánh Hòa.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/8/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Hồng Th và bà Trần Thị Ngọc Á. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Trần Thị Ngọc Á đồng ý trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Trịnh Ý Nh – sinh ngày: 31/10/2025. Ông Trịnh Hồng Th đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung theo phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng là 1.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 9/2026 cho đến khi cháu Trịnh Ý Nh đủ 18 tuổi, lao động tự túc được. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.

- Về tài sản chung; nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Trịnh Hồng Th đồng ý chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về cấp dưỡng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số 0000060 ngày 01/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Ông Th đã nộp đủ án phí sơ thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án; thời hiệu thi hành án, được thực hiện theo quy định của Luật thi hành án dân sự năm 2025 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ