vanban.org

Quyết định 138/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Văn T. 2.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Văn T không có con chung. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị X phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Nguyễ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Văn Tuyên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 138/2026/QĐST-HNGĐBắc Ninh,ngày 26 tháng 06 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 451/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 06 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1977. Căn cước công dân:xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp. Nơi cư trú: thôn C, xã L, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1968. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp. Nơi cư trú: thôn C, xã L, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 06 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 06 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Văn T không có con chung.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị X phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Nguyễn Thị X đã nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0005507 ngày 11 tháng 06 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Trả lại cho chị Nguyễn Thị X số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ