vanban.org

Quyết định 138/2026/QĐST-DS — Các tranh chấp khác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh S, sinh năm 1981; Địa chỉ: Ấp T, xã C, tỉnh An Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án dân sự — "Nguyễn Thanh S - Trần Vũ P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 138/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 19 tháng 08 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 08 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 241/2026/TLST-DS ngày 04 tháng 05 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh S, sinh năm 1981;

Địa chỉ: Ấp T, xã C, tỉnh An Giang.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là chị Lạc Hồng D, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số G, đường H, phường L, tỉnh Vĩnh Long và anh Nguyễn Văn H, sinh năm 2001; Địa chỉ: Tổ A, ấp T, xã M, tỉnh Đồng Tháp là người đại diện theo uỷ quyền (Hợp đồng uỷ quyền ngày 10/03/2026)

Bị đơn: Anh Trần Vũ P, sinh năm 1987.

Chị Trần Thị N, sinh năm 1988.

Cùng địa chỉ: Tổ A, ấp Đ, xã M, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Trần Vũ P và chị Trần Thị N đồng ý liên đới trả cho anh Nguyễn Thanh S số tiền còn nợ là 231.510.000 đồng (Hai trăm ba mươi mốt triệu năm trăm mười nghìn đồng)

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Về án phí:

Anh Trần Vũ P và chị Trần Thị N đồng ý nộp 5.787.700 đồng (Năm triệu bảy trăm tám mươi bảy nghìn bảy trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho anh Nguyễn Thanh S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.287.000 đồng (Sáu triệu hai trăm tám mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006278 ngày 28 tháng 4 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 và Điều 36 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ