- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Bùi Thị L và ông Đoàn Văn M, bà L và ông M đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 131, ngày 13 tháng 02 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân xã Hoa Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An (Nay là xã Yên Thành, tỉnh Nghệ An).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 138/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 27 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 137/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2025 về việc “Ly hôn, con chung”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Bùi Thị L, sinh năm 1986, số CCCD: xxxxxxxxxxxxx cấp ngày 28/06/2021;
Bị đơn: Ông Đoàn Văn M, sinh năm 1981, số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 12/08/2021;
Cùng trú: Số 1239/8, đường H, tổ 3, Khu phố N, phường Bình Phước, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Bùi Thị L và ông Đoàn Văn M, bà L và ông M đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 131, ngày 13 tháng 02 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân xã Hoa Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An (Nay là xã Yên Thành, tỉnh Nghệ An).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị L và ông Đoàn Văn M đồng ý thuận tình ly hôn.
2.2. Con chung: Giao cho bà Bùi Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung là cháu Đoàn Quang H, sinh ngày 26 tháng 01 năm 2007 và cháu Đoàn Anh Quốc, sinh ngày 19 tháng 01 năm 2012.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được phép ngăn cản. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của người đó. Vì quyền lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con nếu có căn cứ cho rằng mình hoặc bên kia không bảo đảm được quyền, lợi ích của con chung.
2.3. Cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu giải quyết.
2.4. Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
2.5. Về án phí: Bà Bùi Thị L phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000088, ngày 08 tháng 08 năm 2025 của Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai;
Hoàn trả cho bà Bùi Thị L tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ồng Đoàn Văn M không phải chịu tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (02); - TAND tỉnh Đồng Nai (01); - UBND xã Yên Thành – Nghệ An (01); - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 -ĐN (01); - Lưu hồ sơ vụ án (02). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Nga |