vanban.org

Quyết định 138/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Thành S và bà Trần Thị Thu V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Ngô Thành S và bà Trần Thị Thu V có 01 (một) con chung là Ngô Nhật M, sinh ngày 12/10/2023. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGÔ THÀNH S - NGUYỄN THỊ THU V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Thành S và bà Trần Thị Thu V.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 138/2025/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 29 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 257/2025/TLST-HNGĐ ngày 04/12/2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Ngô Thành S, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Ấp C, xã Đ, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Trần Thị Thu V, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Tổ dân phố 9, xã C, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110,116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Thành S và bà Trần Thị Thu V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Ngô Thành S và bà Trần Thị Thu V có 01 (một) con chung là Ngô Nhật M, sinh ngày 12/10/2023.

Ông Ngô Thành S và bà Trần Thị Thu V thỏa thuận: Giao con chung là Ngô Nhật M, sinh ngày 12/10/2023 cho bà Trần Thị Thu V trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên hoặc đã thành niên mà mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Ông Ngô Thành S và bà Trần Thị Thu V thỏa thuận, ông S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Ngô Nhật M mức 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng trên một tháng). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 01/01/2026 cho đến khi kết thúc theo quy định của pháp luật về cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Ngô Thành S và bà Trần Thị Thu V đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Án phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). Ông Ngô Thành S và bà Trần Thị Thu V thoả thuận, ông S tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005829 ngày 01 tháng 12 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Ông Ngô Thành S đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ