vanban.org

Quyết định 138/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Kim Thị Bô N với ông Kim Qui R. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Kim Thị Bô N với ông Kim Qui R tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Tên Kim Tuấn N1, sinh ngày 27/7/2016 (hiện đang sống với ông Qui R) và Kim Kim Trà M, sinh ngày 26/5/2019 (hiện đang sống với bà Bô N). Khi ly hôn bà Bô N và ông Qui R tự nguyện thỏa thuận giao bà Bô N … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Kim Thị Bô N với ông Kim Qui R. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 138/2025/QĐST- HNGĐVĩnh Long, ngày 11 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 85/2025/TLST - HNGĐ, ngày 07 tháng 3 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Bà Kim Thị Bô N, sinh năm 1987. Địa chỉ: Ấp N, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh. (nay là: ấp N, xã B, tỉnh Vĩnh Long) Bị đơn: Ông Kim Qui R, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp C, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh. (nay là: ấp C, xã B, tỉnh Vĩnh Long) Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Kim Thị Bô N với ông Kim Qui R. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Kim Thị Bô N với ông Kim Qui R tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Tên Kim Tuấn N1, sinh ngày 27/7/2016 (hiện đang sống với ông Qui R) và Kim Kim Trà M, sinh ngày 26/5/2019 (hiện đang sống với bà Bô N). Khi ly hôn bà Bô N và ông Qui R tự nguyện thỏa thuận giao bà Bô N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trà M; giao ông Qui R được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tuấn N1 và việc thỏa thuận này phù hợp nguyện vọng cháu Tuấn N1. Sau khi ly hôn, bà Bô N và ông Qui R có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết bà Bô N và ông Qui R có quyền yêu cầu xin thay đổi quyền trực tiếp nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án có giải thích theo quy định tại các Điều 82, 107 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về quyền yêu cầu cấp dưỡng nhưng do bà Bô N và ông Qui R chưa đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét.

- Về tài sản chung; Về nợ chung phải thu, phải trả: Bà Bô N và ông Qui R khai không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về án phí sơ thẩm: Bà Kim Thị Bô N tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân. Đối với số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0005217, ngày 28 tháng 02 năm 2025 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu (nay là: Phòng Thi hành án dân sự khu vực 11 – Vĩnh Long) được khấu trừ vào số tiền án phí mà bà Bô N phải chịu, do đó bà không phải nộp. Số tiền chênh lệch còn lại được hoàn trả cho bà Bô N. Ông Kim Qui R không phải chịu án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ