vanban.org

Quyết định 138/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 27/06/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: ông Đặng Anh T và bà Hồ Thị P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 35, quyển số I/01 do Ủy ban nhân dân phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 09/5/2001 không còn giá trị pháp luật). * Về con chung: ông Đặng Anh T và bà Hồ Thị P xác định vợ chồng có 03 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 138/2024/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 27 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 126/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu:

- Ông Đặng Anh T, sinh năm 1976. Nơi cư trú: số nhà H T, tổ C, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Hồ Thị P, sinh năm 1976. Nơi cư trú: số nhà H T, tổ C, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2024, người yêu cầu là ông Đặng Anh T và bà Hồ Thị P đã thỏa thuận được như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Đặng Anh T và bà Hồ Thị P tự nguyện kết hôn vào năm 2001, có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng (Giấy chứng nhận kết hôn số 35, quyển số I/01 ngày 09/5/2001). Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, không hạnh phúc do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi vả, gây gỗ nhau, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng không thể khắc phục được. Nay ông bà đều xác định không còn tình cảm gì với nhau và đã thuận tình ly hôn nên ông bà yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của hai vợ chồng.

Về con chung: ông Đặng Anh T và bà Hồ Thị P xác định vợ chồng có 03 con chung là Đặng Anh C, sinh ngày 13/9/2002, Đặng Thảo V, sinh ngày 03/6/2004 và Đặng Anh T1, sinh ngày 14/4/2015.

Khi ly hôn ông bà đã thỏa thuận giao con chung Đặng Anh T1 cho ông Đặng Anh T trực tiếp nuôi dưỡng, bà Hồ Thị P cấp dưỡng nuôi con Đặng Anh T1 mỗi tháng 3000.000 đồng cho đến khi con Đặng Anh T1 đủ 18 tuổi. Đối với con chung Đặng Anh C và Đặng Thảo V đã trưởng thành và phát triển bình thường nên ông bà không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: ông Đặng Anh T và bà Hồ Thị P không yêu cầu Toà án giải quyết, để vợ chồng tự thoả thuận.

Về nợ chung: ông Đặng Anh T và bà Hồ Thị P đều xác định không có nợ chung.

Lệ phí việc hôn nhân gia đình: 300.000 đồng, ông Đặng Anh T và bà Hồ Thị P mỗi người phải chịu 150.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0002636 ngày 11/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

Xét thấy, sự thỏa thuận trên của hai ông bà là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: ông Đặng Anh T và bà Hồ Thị P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 35, quyển số I/01 do Ủy ban nhân dân phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 09/5/2001 không còn giá trị pháp luật).

* Về con chung: ông Đặng Anh T và bà Hồ Thị P xác định vợ chồng có 03 con chung là Đặng Anh C, sinh ngày 13/9/2002, Đặng Thảo V, sinh ngày 03/6/2004 và Đặng Anh T1, sinh ngày 14/4/2015.

Khi ly hôn ông bà đã thỏa thuận giao con chung Đặng Anh T1 cho ông Đặng Anh T trực tiếp nuôi dưỡng, bà Hồ Thị P cấp dưỡng nuôi con Đặng Anh T1 mỗi tháng 3000.000 đồng cho đến khi con Đặng Anh T1 đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 10/7/2024.

Đối với con chung Đặng Anh C và Đặng Thảo V đã trưởng thành và phát triển bình thường nên ông bà không yêu cầu tòa án giải quyết.

Các bên có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm. Khi cần thiết vì quyền lợi của con chung, các bên có quyền thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

* Về tài sản chung: ông Đặng Anh T và bà Hồ Thị P không yêu cầu Toà án giải quyết, để vợ chồng tự thoả thuận.

* Về nợ chung: ông Đặng Anh T và bà Hồ Thị P đều xác định không có nợ chung.

2. Lệ phí việc hôn nhân gia đình: 300.000 đồng, ông Đặng Anh T và bà Hồ Thị P mỗi người phải chịu 150.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0002636 ngày 11/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ