vanban.org

Quyết định 138/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Ngô Quốc A, sinh năm 1964 Địa chỉ: Số 06 đường 5A Cư xá B, Phường C, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn là 300.000 đồng ông Ngô Quốc A thỏa thuận đóng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2023/0027549 ngày 3/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Ngô Quốc A đã n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Ngô Quốc A và bà Lê Thị Mỹ E thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Ngô Quốc A, sinh năm 1964 Địa chỉ: Số 06 đường 5A Cư xá B, Phường C, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 138/2024/QĐST-HNGĐD, ngày 24 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hiền Long Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lâm Thị Hoàng Oanh 2. Bà Nguyễn Thị Bính Thân Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 0673/2023/TLST-HNGĐ ngày 6 tháng 4 năm 2023;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Ngô Quốc A, sinh năm 1964 Địa chỉ: Số 06 đường 5A Cư xá B, Phường C, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Lê Thị Mỹ E, sinh năm 1968 Địa chỉ: Số 06 đường 5A Cư xá B, Phường C, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn ông Ngô Quốc A là ông Phan Hồng F luật sư của Công ty Luật TNHH LVT thuộc đoàn luật sư Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ: Tầng 4, 454 A J, Phường I, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Quốc A và bà Lê Thị Mỹ E thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 132, quyển số: 01 do Ủy ban nhân dân Phường 24, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/12/1997 cho ông Ngô Quốc A và bà Lê Thị Mỹ E hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này. -Về con chung: Ông Ngô Quốc A và bà Lê Thị Mỹ E có 02 (hai) con chung là Ngô Lê Hoàng H, sinh ngày 10/07/1999 và Ngô Quốc L, sinh ngày 30/03/2002 (đã trưởng thành). Về tài sản chung – nợ chung: Ông Ngô Quốc A và bà Lê Thị Mỹ E tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn là 300.000 đồng ông Ngô Quốc A thỏa thuận đóng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2023/0027549 ngày 3/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Ngô Quốc A đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4.Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ