vanban.org

Quyết định 138/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 11/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Phạm Thị S - Nguyễn Thị Huyền T"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ LÁCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 138/2024/QĐST- DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 142/2024/TLST - DS ngày 02 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1/ Nguyên đơn: Bà Phạm Thị S, sinh năm: 1984; địa chỉ: 79/37 ấp G, xã P, huyện M, tỉnh Bến Tre.

1.2/ Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm: 1971; địa chỉ: 279/55 ấp L, xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre.

1.3/ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phan Văn Đ, sinh năm: 1966; địa chỉ: 279/55 ấp L, xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre. Ông Phan Văn Đ ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Huyền T (theo văn bản ủy quyền ngày 25/3/2024).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Bà Nguyễn Thị Huyền T và ông Phan Văn Đ tự nguyện đồng ý liên đới hoàn trả lại cho bà Phạm Thị S số tiền hụi là 76.550.000.000đ (bảy mươi sáu triệu năm trăm năm mươi ngàn đồng).

2.2/ Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Phạm Thị S tự nguyện đồng ý nhận chịu 957.000đ (chín trăm năm mươi bảy ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.202.000đ (hai triệu hai trăm lẻ hai ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000819 ngày 26 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; bà S được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 1.245.000đ (một triệu hai trăm bốn mươi lăm ngàn đồng);

- Bà Nguyễn Thị Huyền T và ông Phan Văn Đ tự nguyện đồng ý liên đới nhận chịu 957.000đ (chín trăm năm mươi bảy ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

2.3/ Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày bà Phạm Thị S có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bà Nguyễn Thị Huyền T, ông Phan Văn Đ còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ