- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H, anh Vũ Văn X.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA |
Số: 138/2023/QĐST-HNGĐ
TP. Thanh Hóa, ngày 19 tháng 7 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 307/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H – Sinh năm 1991
Bị đơn : Anh Vũ Văn X - Sinh năm 1986
Cùng địa chỉ: Số nhà H, phố N, phường Q, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngàỳ 11 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luât, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H, anh Vũ Văn X.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Cháu Vũ Thảo V – sinh ngày 02/03/2017, cháu Vũ Mạnh Q - Sinh ngày 08/01/2020 là con chung của chị Nguyễn Thị Thu H, anh Vũ Văn X. Chị H trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu Thảo V và Mạnh Q, anh X cấp dưỡng tiền nuôi con chung mối tháng là 2.000.000đ/cháu(hai cháu là 4.000.000đ/tháng).
Anh X có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Chị Nguyễn Thị Thu H, anh Vũ Văn X đã thống nhất thỏa thuận tự phân chia với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên chị H rút một phần yêu cầu khởi kiện về giải quyết tài sản. Vì vậy đình chỉ yêu cầu giải quyết về tài sản của chị Nguyễn Thị Thu H, không xem xét giải quyết về tài sản và công nợ.
- Vê án phí:
1
Chị Nguyễn Thị Thu H, anh Vũ Văn X thống nhất thỏa thuận chị H chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, anh X chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ nhưng chị H nộp thay tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ cho anh X và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị H đã nộp`theo biên lai thu số 0003053 ngày 26/52023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Trả lại cho chị Nguyễn Thị Thu H toàn bộ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm về chia tài sản chung vợ chồng là 21.000.000đ theo biên lai thu số 0003053 ngày 26/52023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSNDTP; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - THA dân sự Tp Thanh Hóa; - UBND phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn, Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Văn Hào 2 |