- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 138/2023/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 24 tháng 4 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Vũ Thị Thu Hằng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Huy D
2. Bà Đào Thị Kim T
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 123/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Trần Ngọc T, sinh năm 1986
ĐKHKTT: 39/150 M T B, phường T N, thành phố N Đ, tỉnh N Đ.
Nơi ở hiện tại: Số 8 ngõ 622/14 M K, phường V T, quận H B T, Thành phố H N;
Bị đơn: Chị Trần Thúy N, sinh năm 1982
ĐKHTT: P18.3 Tầng 18-CT1 V, phường T H, quận C G, Thành phố H N
Nơi ở hiện tại: P13.1 Tầng 12B-CT1 V, phường T H, quận C G, Thành phố H N.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc T và chị Trần Thúy N.
2.2. Về con chung: Anh Trần Ngọc T và chị Trần Thúy N cùng thống nhất xác nhận trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 01 (Một) con chung là Trần Ngọc Tú L, sinh ngày 12/9/2017. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu L cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Tú tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu L là 3.000.000 (Ba triệu đồng)/tháng kể từ tháng 5/2023 cho đến khi cháu L trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.
Anh T có quyền tự do thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Anh Trần Ngọc T và chị Trần Thúy N cùng thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
2.4. Về nợ: Anh Trần Ngọc T và chị Trần Thúy N cùng xác nhận, anh chị không cùng vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
2.5. Về án phí: Anh Trần Ngọc T tự nguyện nộp 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, bao gồm cả phần án phí của chị Trần Thúy N. Được trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0019293 ngày 20/3/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội nay được chuyển thành án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- TAND Thành phố Hà Nội;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội;
- Chi cục Thi hành án Dân sự quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội;
- UBND phường T H, Q. C G,TP. Hà Nội (ĐKKH số 28/2018 ngày 28/02/2018);
- Các đương sự;
Vũ Thị Thu Hằng
- Lưu VP, Lưu HS vụ án.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội; - Chi cục Thi hành án Dân sự quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội; - UBND phường Trung Hòa, Q. Cầu Giấy,TP. Hà Nội (ĐKKH số 28/2018 ngày 28/02/2018); - Các đương sự; - Lưu VP, Lưu HS vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Thị Thu Hằng THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |