- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình (TỜ - NAM)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Võ Thành N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 138/2023/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 25 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 245/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp Hòa Qu, xã Hòa T, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Anh Nguyễn Võ Thành N, sinh năm 1980. Địa chỉ: Ấp Hòa Qu, xã Hòa T, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Võ Thành N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Võ Thành N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T và anh N thống nhất: Giao con chung là Nguyễn Thiên Ph, sinh ngày 02/12/2014 cho anh N tiếp tục nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Chị T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con theo khả năng. Chị T được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Chị T và anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị T và anh N xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005752 ngày 12/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Chị T được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi Cục THADS huyện Châu Thành; - UBND xã Thanh Tân, huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre (số 54 ngày 08/6/2005); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Châu Văn Bình |