vanban.org

Quyết định 138/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải

được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29/5/2023, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị Thu H và anh Nguyễn Quang H2 thuận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 138/2023/QĐCNTTLHĐông Triều, ngày 13 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa

án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia

đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị

Đoàn Thị Thu H và anh Nguyễn Quang H2.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 17/02/2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Đoàn Thị

Thu H,

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29/5/2023 về thuận tình ly hôn và

sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Đoàn Thị Thu H, sinh năm 2001, nơi thường trú: khu

Yên L, phường Yên Th, thị xã Đông Tr, tỉnh Quảng N.

Người bị kiện: Anh Nguyễn Quang H2, sinh năm 1996, nơi thường trú: khu

Yên L, phương Yên Th, thị xã Đông Tr, tỉnh Quảng N.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên

cH2ển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được

ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29/5/2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải

được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29/5/2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị Thu H và anh Nguyễn Quang H2 thuận

tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đoàn Thị Thu H và anh Nguyễn Quang H2 `có con

chung Nguyễn Hà A, sinh ngày 10/9/2020, thỏa thuận, thống nhất:

Chị Đoàn Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con

chung Nguyễn Hà A, sinh ngày 10/9/2020 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Quang H2 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, mỗi con chung là 2.000.000đồng/tháng, kể từ tháng 06/2023 cho đến khi con chung đủ tuổi tHnh niên (đủ 18 tuổi).

Chị Đoàn Thị Thu H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản

trở. Chị Đoàn Thị Thu H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Nguyễn Quang H2 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đoàn Thị Thu H và anh Nguyễn Quang

H2 cùng không yêu cầu Tòa án giải quyết; nợ chung không có.

- Về các vấn đề khác: không.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,

kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của

Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ