- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị B và anh Lê Danh T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 138/2022/QĐST-HNGĐ | Nông Cống, ngày 23 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 200/2022/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2022 về việc “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con". Giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị B, sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện N, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Lê Danh T, sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện N, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.Khoản7Điều26,điểmakhoản5Điều27Nghịquyếtsố: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị B và anh Lê Danh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Bùi Thị B và anh Lê Danh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bùi Thị B và anh Lê Danh T có 02 con chung là Lê Thùy D, sinh ngày 17/12/2001 và Lê Danh H, sinh ngày 17/01/2005. Sau khi ly hôn anh Lê Danh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Danh H, anh T không yêu cầu chị B cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Bùi Thị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Đối với Lê Thùy D đã thành niên và đã lập gia đình riêng, nên chị B và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị B và anh Lê Danh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Bùi Thị B tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số: AA/2021/0006976 ngày 29/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa; Trả lại cho chị Bùi Thị B 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Nông Cống; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Nông Cống; - UBND xã Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, Tỉnh Nghệ An; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Phạm Ngọc Sơn |