vanban.org

Quyết định 138/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị T với anh Trịnh Văn K. 2.

Về hôn nhân: Chị Ngô Thị T với anh Trịnh Văn K thuận tình ly hôn. Chị T và anh K không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn. Về con chung: Chị T được trực tiếp nuôi con chung tên Trịnh Kim H, sinh ngày 25/10/2011 (theo nguyện vọng của cháu Kim H). Anh K không phải cấp dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T yêu cầu ly hôn với anh K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị T với anh Trịnh Văn K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 138/2022/QĐST-HNGĐ
Thạnh Phú, ngày 20 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 209/2022/TLST- HNGĐ ngày 18/11/2022 về việc “Ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Ngô Thị T, sinh năm: 1989; Nơi cư trú: Số nhà 260/2, ấp T L, xã T P, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Anh Trịnh Văn K, sinh năm: 1983; Nơi cư trú: Số nhà 260/2, ấp T L, xã T P, huyện P, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 115 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành vào ngày 12/12/2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành vào ngày 12/12/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị T với anh Trịnh Văn K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Ngô Thị T với anh Trịnh Văn K thuận tình ly hôn. Chị T và anh K không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.

- Về con chung: Chị T được trực tiếp nuôi con chung tên Trịnh Kim H, sinh ngày 25/10/2011 (theo nguyện vọng của cháu Kim H). Anh K không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị T không có yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con. Vì lợi ích của con, khi cần thiết có thể thay đổi việc nuôi con hoặc mức đóng góp cấp dưỡng nuôi con theo quy định.

- Về tài sản chung: Chị T và anh K trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Chị T và anh K trình bày không có, nên không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (do anh Trịnh Văn K nộp thay) theo biên lai thu số 0000830 ngày 16 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú. Chị T được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền tạm ứng án phí còn lại là: 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ