- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa anh Trần Quốc H và chị Nguyễn Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quốc H và chị Nguyễn Thị C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 138/2022/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Lưu, ngày 12 tháng 7 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 211/2022/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Quốc H, sinh năm 1989
Nơi ĐKHKTT và cư trú: Thôn ĐQT, xã TL, huyện CL, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1993
Nơi cư trú: Thôn B, xã QG, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
Nơi ĐKHKTT: Thôn Thôn ĐQT, xã TL, huyện CL, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quốc H và chị Nguyễn Thị C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con: Giao con chung Trần Quốc B, sinh ngày 11/6/2014 cho chị Nguyễn Thị C trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trần Quốc H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu) kể từ tháng 7/2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi, trưởng thành.
Anh Trần Quốc H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản: Anh Trần Quốc H và chị Nguyễn Thị C không yêu cầu tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Trần Quốc H phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0007905 ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải cấp dưỡng cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật THADS thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật THADS. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật THADS.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Lưu; - TAND tỉnh Nghệ An; - Chi cục THADS huyện Quỳnh Lưu; - UBND xã TL (nơi ĐKKH 2013); - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Hà |