- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến Đ và chị Nguyễn Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 138/2022/QĐST-HNGĐ | N, ngày 13 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 100/2022/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2022 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến Đ, sinh năm 1981. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983. Đều trú tại: Khu 5, xã M, huyện N, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến Đ và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Tiến Đ và chị Nguyễn Thị H xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Tiến H1, sinh ngày 09/5/2006 và cháu Nguyễn Thị Thu H2, sinh ngày 06/4/2013. Anh Đ, chị H thống nhất thỏa thuận chị H trực tiếp nuôi cả hai con chung đến khi con chung thành niên, lao động tự túc được. Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị H tự nguyện không yêu cầu. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Anh Đ và chị H đều không đề nghị Tòa án giải quyết, sau này ai có yêu cầu thì khởi kiện sau. 2.3. Về án phí, chi phí tố tụng:
- Về án phí: Anh Đ tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận anh Đ đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001460 ngày 22/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho anh Đ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện N, tỉnh Phú Thọ; - Chi cục THADS huyện N, tỉnh Phú Thọ; - UBND xã M; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Phùng Thị Thu Hường |