vanban.org

Quyết định 138/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lưu A K và bà Kiều Thị L. 2.

Các đương sự; VKSND huyện Hậu Lộc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lưu A K và bà Kiều Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:138/2022/QĐST-HNGĐHậu Lộc, ngày 06 tháng 7 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 133/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Ông Lưu A K, sinh năm 1944. Địa chỉ: Tổ 17B, Khu 5A, phường Quang Trung, thành phố Uống Bí, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: Bà Kiều Thị L, sinh năm 1956. Trú tại: Thôn Hà L, xã Mỹ Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lưu A K và bà Kiều Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lưu A K và bà Kiều Thị L. * Về con chung: Ông Lưu A K và bà Kiều Thị L công nhận vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu giải quyết. * Về tài sản, công nợ chung: Ông Lưu A K và bà Kiều Thị L thống nhất không có tài sản, công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Ông K và bà L là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn tạm ứng án phí, án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ