- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN anh K và chị D"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N THÁI TH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 138/2021/QĐHG-HNGĐ | Thái Thụy, ngày 26 tháng 8 năm 2021 |
QU ẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N THÁI TH , TỈNH THÁI BÌNH
Thẩm phán ra quyết định: Nguyễn Văn Vương.
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 10 tháng 8 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc hôn nhân và gia đình của những người yêu cầu:
- Anh Trần Đình K, sinh năm 19xx;
- Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 19xx;\ ` Nơi cư trú: huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
X T TH :
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QU ẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hoà giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Trần Đình K và chị Nguyễn Thị D.
2. Công nhận kết quả hoà giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đình K và chị Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Đình K và chị Nguyễn Thị D không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Đình K và chị Nguyễn Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Thụy; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy; - UBND xã T (Nơi ĐKKH); - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Văn Vương |