- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thùy L và anh Trịnh Xuân N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 138/2020/QĐST-HNGĐ | Thọ Xuân, ngày 14 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 154/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thùy L, sinh năm 1995, địa chỉ: Thôn L, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Trịnh Xuân N, sinh năm 1995, địa chỉ: Thôn L, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa, Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thùy L và anh Trịnh Xuân N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lê Thị Thùy L và anh Trịnh Xuân N tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị Thùy L và anh Trịnh Xuân N có 01 (một) con chung là cháu Trịnh Xuân Thiên A, sinh ngày 30/8/2019; Chị Lê Thị Thùy L trực tiếp nuôi dưỡng con chung; anh Trịnh Xuân N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Trịnh Xuân N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản và công nợ: Chị Lê Thị Thùy L và anh Trịnh Xuân N không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Thùy L tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0006085 ngày 25/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân. Chị Lê Thị Thùy L được nhận lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - P. kiểm tra nghệp vụ và THA, TAND tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - UBND xã X; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Minh Tiến |