vanban.org

Quyết định 138/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích P và anh Nguyễn Nhã P1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích P và anh Nguyễn Nhã P1 thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích P và bị đơn anh Nguyễn Nhã P1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích P và anh Nguyễn Nhã P1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH TRỊ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 138/2020/QĐST-HNGĐThạnh Trị, ngày 11 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 166/2020/TLST-HNGĐ ngày 12-10-2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích P, sinh năm 1985; Địa chỉ đăng ký thường trú: Khóm H, Phường M, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng; Địa chỉ cư trú hiện nay: Ấp H, thị trấn P, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Nhã P1, sinh năm 1985; Địa chỉ đăng ký thường trú: đường C, phường K, quận N, thành phố Cần Thơ; Địa chỉ cư trú hiện nay: Ấp H, thị trấn P, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích P và anh Nguyễn Nhã P1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích P và anh Nguyễn Nhã P1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bích P và anh Nguyễn Nhã P1 thống nhất có hai người con chung tên Nguyễn An P2 (sinh ngày 23-11-2009), Nguyễn An P3 (sinh ngày 05-3-2012) và thống nhất giao hai con chung trên cho chị Nguyễn Thị Bích P tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đây cũng là nguyện vọng của cháu Nguyễn An P2 và cháu Nguyễn An P3) và anh Nguyễn Nhã P1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung; Anh Nguyễn Nhã P1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Bích P và anh Nguyễn Nhã P1 thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm hòa giải thành 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Nguyễn Thị Bích P đồng ý tự nguyện nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo lai thu số 0003269 ngày 06-10-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Sóc Trăng. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Bích P tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ