- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tuấn Mai ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! HUYỆN!T!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!Phúc TỈNH!T!! Số: 138/2019/QĐST - HNGĐ! ! | T , ngày 19 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2019/ TLST- HNGĐ ngày 07/5/2019 Giữa: - Nguyên đơn: Anh Hà Sỹ T ; Sinh năm: 1965
- Bị đơn: Chị Trịnh Thị M ; sinh năm 1969 Cùng địa chỉ: Xóm 7 xã X , huyện T , tỉnh T .
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UB Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/6/2019;
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Sỹ T và chị Trịnh Thị M 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Anh Hà Sỹ T và chị Trịnh Thị M đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn. * Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Hà Thị D , sinh ngày 31/8/1991 và cháu Hà Sỹ B , sinh ngày 11/3/2002. Hiện nay cháu D đã thành niên, cháu B đang ở với chị M .
Hai anh chị thống nhất thỏa thuận: Chị Trịnh Thị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Hà Sỹ B , sinh ngày 11/3/2002; Anh Hà Sỹ T không cấp dưỡng nuôi con chung .
Anh Hà Sỹ T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. *. Về tài sản chung: Tài sản chung của vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận: Anh T chịu toàn bộ án phí DSST là 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2017/0001479 ngày 07/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T . Anh T được nhận lại số tiền 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
!
- UBND xã X, huyện T, tỉnh T
!!!!!
- Thi hành án
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Thị!Hằng
!!!!!!!!!!!! !
!