vanban.org

Quyết định 138/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà D và ông P.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao 02 con chung tên K, sinh ngày 06/10/2004 và Q, sinh ngày 19/6/2011 cho bà D tiếp tục nuôi dưỡng. Ông P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung, mỗi tháng 1.000.000đ/con (Một triệu đồng/tháng/con). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9/20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà D và ông P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HOÀ
TỈNH PHÚ YÊN
_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 138/2019/QĐST-HNGĐĐông Hoà, ngày 05 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 79/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Bà D, sinh năm 1982;

Địa chỉ: Khu phố A, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Ông P, sinh năm 1980;

Nơi ĐKHKTT: Khu phố A, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.

Chỗ ở hiện nay: Thôn C, xã M, huyện T, tỉnh Phú Yên.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà N, sinh năm 1953;

Địa chỉ: Thôn U, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 79/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà D và ông P.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao 02 con chung tên K, sinh ngày 06/10/2004 và Q, sinh ngày 19/6/2011 cho bà D tiếp tục nuôi dưỡng. Ông P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung, mỗi tháng 1.000.000đ/con (Một triệu đồng/tháng/con). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9/2019 và chấm dứt khi phát sinh một trong những trường hợp quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Ông P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Bà D có trách nhiệm trả cho bà N số tiền: 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà D phải chịu: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về nợ. Tổng cộng: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Số tiền này được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013832 ngày 04 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. Như vậy, Bà D đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.

+ Ông P phải chịu: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST về phần cấp dưỡng nuôi con.

Hoàn lại cho bà N số tiền: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0013893 ngày 09/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

Cỡ chữ