- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về đòi tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 138/2019/QĐST-DS | Gò Vấp, ngày 25 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 67/2019/TLST-DS ngày 14 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trung T, sinh năm 1965.
Địa chỉ: đường S, khu phố B, phường T, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Tăng Hoàn V, sinh năm 1981.
Địa chỉ: đường L, Phường MS, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Tăng Hoàn V xác nhận còn nợ ông Nguyễn Trung T số tiền theo biên bản thanh lý hợp đồng ký ngày 30 tháng 7 năm 2017 gồm nợ gốc và lãi tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2018 là: 508.000.000 đồng (Năm trăm lẻ tám triệu đồng).
Ông Tăng Hoàn V có trách nhiệm trả số nợ trên cho ông Nguyễn Trung T thành 10 lần trong thời hạn 10 tháng liên tiếp. Trong 09 lần đầu, mỗi lần trả 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng), lần cuối cùng trả 58.000.000 đồng (Năm mươi tám triệu đồng). Thực hiện việc trả nợ vào ngày 25 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 25 tháng 5 năm 2019 đến khi hết số nợ nêu trên.
2.2. Ông Nguyễn Trung T đồng ý với số nợ cũng như cách thanh toán của ông Tăng Hoàn V và chỉ yêu cầu cá nhân ông Tăng Hoàn V chịu trách nhiệm trả số nợ này.
Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Trung T không yêu cầu ông Tăng Hoàn V thanh toán phần lãi phát sinh sau ngày 31 tháng 12 năm 2018 đến khi trả hết nợ theo thỏa thuận trên.
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2.3. Kể từ ngày ông Nguyễn Trung T có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Tăng Hoàn V chưa trả hết số nợ nêu trên thì hàng tháng ông Tăng Hoàn V còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2.4. Án phí dân sự sơ thẩm là 12.160.000 đồng (Mười hai triệu một trăm sáu mươi ngàn đồng) do ông Tăng Hoàn V chịu.
Trả lại cho ông Nguyễn Trung T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.170.000 đồng (Mười hai triệu một trăm bảy mươi ngàn đồng) theo Biên lai thu số 0001938 ngày 14 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP.HCM; - Viện KSND Q.Gò Vấp; - Chi cục THADS Q.Gò Vấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Điệp |