- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Hoàng A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHA DA THÀNH PHỐ BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số:138 /2018/QĐST- HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 14 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 122/2018/TLST-HNGĐ ngaøy 06 thaùng 4 naêm 2018 giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1978 Trú tại: đường Nguyễn Tất Thành, phường 18,Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1978. Trú tại: Nguyễn Đình Chiểu, phường 2, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Hoàng A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: có hai con chung tên Nguyễn Ngọc Như Y sinh 26/8/2006 và Nguyễn An K, sinh 19/3/2013.Sau khi ly hôn, con chung do chị Nguyễn Thị Ngọc L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Hoàng A không cấp dưỡng nuôi con. Anh A được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có. Án phí hôn nhân: chị L, anh A mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Chị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0015545 ngày 04/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, chị L được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND thành phố Bến Tre; - Chi cục THADS thành phố Bến Tre; - UBND P.x Quận y.TP.HCM - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VP. | Thẩm Phán ( đã ký ) Nguyễn Thanh Lan |