- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Phan N L, sinh năm 1958; trú tại: Tổ 12, phường H, quận N, thành phố Đ; Bị đơn: Bà Huỳnh T X, sinh năm 1958 ; trú tại: Tổ 12, phường H, quận N, thành phố Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 138/2018/QĐST-HNGD | N, ngày 30 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N TP. ĐÀ NẴNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Công Hoan Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Dũng 2. Ông Huỳnh Bá Quý Căn cứ vào các Điều 51, 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2018/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Phan N L, sinh năm 1958; trú tại: Tổ 12, phường H, quận N, thành phố Đ; Bị đơn: Bà Huỳnh T X, sinh năm 1958 ; trú tại: Tổ 12, phường H, quận N, thành phố Đ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan N L và bà Huỳnh T X thuận tình ly hôn. Về con chung: Các con đều đã trưởng thành nên không đề cập đến. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết Về nợ chung: Không có Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Phan N L tự nguyện chịu 300.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001673 ngày 13/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố Đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS Q.N; - UBND phường H quận N, TP. Đ - Lưu hồ sơ | Trần Công Hoan |